Tư vấn trực tuyến

Phonics chính là ghép vần. Dạy các con phonics chính là dạy các con ghép vần để đọc các từ tiếng Anh. Khi các con biết các quy tắc cơ bản cuả phonics các con có thể nhìn chữ và giải mã ra cách đọc – tóm lại là cung giống chung ta học ghép vần để đọc trong tiếng Việt thôi ạ.

Dĩ nhiên không phải 100% từ Tiếng Anh đều tuân theo quy luật phonics nhưng khi các con nắm được quy luật phonics thì các con sẽ tự đọc được một cơ số từ khá nhiều rồi.

Ngoài ra việc học phonics giup các con phát âm chuẩn hơn, ko bị nuốt âm cuối (vì thói quen đọc từ tiếng Việt ko có âm cuối) và cung giup con tập viết từ sau này.

2. List các âm cuả tiếng Anh

Cung giống như tiếng Việt, các chữ cái tiếng Anh có tên chữ cái và âm chữ cái.

– Tên chữ cái: trong tiếng Việt là A, Bê, Xê… Còn trong tiếng Anh là : /ei/, /bi/, /si:/… Trẻ thuộc bài hát ABC’s song là thuộc hết các tên chữ cái.

– Trong tiếng Việt, âm chữ cái là : a, bờ , cờ… và khi đọc thì ta dung những âm này để ghép vần và đọc được từ. Ví du: nờ a na, bờ a ba….

Trong tiếng Anh cung vậy. Có tất cả 46 sounds trong tiếng Anh và được phân loại như sau:

* Nguyên âm: a, e, i, o, u. Được chia làm 2 loại nguyên âm dài và nguyên âm ngắn và phát âm khác nhau như sau:

– Nguyên âm ngắn:
+ Short a: /æ/ Vd: apple
+ Short e: /e/ Vd: elephant
+ Short i: /i/ Vd: igloo
+ Short o: /o/ VD: octopus
+ Short u: /٨/ VD: umbrella, push

– Nguyên âm dài và các nguyên âm đôi:

+ Long a: /ei/
a :acorn
ai : rain, drain
a-e : date, plate
ay : day, play, stay

+ Long e: /i/
e : ear
ee : seed, bleed, street
ea : seat, read

+ Long i: /ai/
i : ice- cream
ie : pie, tie, die
i-e : pipe, line
igh : high, night
y : my, cry

+ Long o : /o/
o : ocean
oa : boat, goat, coat
o-e : bone, close, smoke
ow : snow, slow

+ Long u : /ju:/
u : uniform
ue : Tuesday, due, cue
u-e : cube, tube
ew : few, new

– Các nguyên âm đôi khác:

+ Short oo: cook, book (đọc hơi lai giữa u và ơ một chút)

+ Long oo: moon, spoon (đọc thành u)

+ The “ar” sounds: ar : car

+ The “er” sounds:
er : tiger, teacher
ur : turn, burn
ir : bird, shirt

+ The “or” sounds:
or : fork, port
au : august, pause
aw: law, straw
al: tall, walk

+ The “oi” sounds:
oi: oil, coin
oy: joy, boy

+ The “ou” sounds:
ou: cloud, shout
ow: clown, cow.

* Phu âm:

– Phu âm đơn:

+ B, D, H, P, S, T, V: đọc gần giống tiếng Việt nhưng ko đọc rõ âm “ơ”

+ C: soft C: /sз:/ VD: circus ; hard C: /k/ VD: cat.

+ F: phát âm giống ph tiếng Việt nhưng không đọc phần “ơ”

+ G: phát âm /g/ VD: girl hoặc /dʒ:/ như giraffe.

+ J: /dʒ:/ VD: jump

+ K: /k/ VD: kitten

+ L, N đọc cong lưỡi, phát âm trong họng, lưỡi không rời hàm trên và không đọc thành “lờ”,”nờ” VD: Leg, nose

+ M phát âm lúc hai môi vẫn khép, không đọc thành “mờ”. VD: mouth

+ Qu: /kw/ đọc giống qu trong tiếng Việt. VD: question

+ R: /r/ VD: rabbit

+ W: /w/ đọc giống “guà” VD: water

+ X: /ks/ VD: box

+ Y: /јə/ giống như trong từ “yes”.

+ Z: /z/ VD: zebra.
(Nói chung các mẹ mua cái đĩa ABC cuả bộ đĩa Brainy Baby là có hết các sounds. Sau đó chỉ việc học cung con thôi.)

– Phu âm kép: gồm 2 loại diagraph và blend.

+ Digraph: 2 phu âm đứng cạnh nhau và tạo thành 1 âm (giống như chữ ch, th… trong tiếng Việt). Digraph sounds gồm có:

– Voiced Th: /ð/ : the, this

– Unvoiced th: /θ/ thin, thick

– Sh: /∫/ VD: ship

– Ch:/t∫/ VD: chicken

– Wh: /w/ VD: what

– Ph: VD: alphabet

+ Blend sounds:

– Initial blend sounds: bl cl fl gl pl sl br cr dr fr gr pr tr st sc sm sn tw shr thr scr spr str

– Ending blend sounds: lb, ld, lf, lk, lm, ln, lp, lt, ct, ft, nt, pt, xt, mp, nd.