Tư vấn trực tuyến

Because of absence

Mother: Why did you get such a low mark on that test?
Junior: Because of absence.
Mother: You mean you were absent on the day of the test?
Junior: No, but the kid who sits next to me was.

Vì vắng mặt
Mẹ : Tại sao con lại bị điểm thấp như vậy trong bài kiểm tra đó hả?
Con trai: Bởi vì vắng mặt đấy mẹ
Mẹ : Con muốn nói rằng đã vắng mặt vào ngày có bài kiểm tra đó à ?
Con trai : Không, đứa vắng mặt là đứa ngồi cạnh con cơ.
=======================================================================================
Chúng ta cùng đến với một cấu trúc quen thuộc đã xuất hiện trong mẩu truyện tiếng Anh trên nhé!

Because, Because of

Because + S + V
Because of + N/Noun phrase
VD:
+ We arrived late because there was a traffic jam. (Chúng tôi tới muộn vì tắc đường)
+ We arrived late because of a traffic jam.

Có thể dùng Because of thay cho On account of hoặc Due to và ngược lại. Nhưng thường dùng Due to sau động từ tobe.
VD: The accident was due to the heavy rain. (Vụ tai nạn là do trời mưa to)
Dùng As a result of để nhấn mạnh hậu quả của hành động hoặc sự vật, sự việc
VD: He was blinded as a result of a terrible accident. (Anh ấy bị mù do một tai nạn khủng khiếp gây ra)

Có thể đưa mệnh đề nguyên nhân lên đầu câu
VD: Because of the rain, we have cancelled the party. (Vì trời mưa, chúng tôi đã hủy bữa tiệc)